Pantanal

Pantanal là khu bảo tồn, là vườn quốc gia có diện tích 187.818 ha nằm ở phía Tây Nam bang Mato Grosso và Tây Bắc bang Mato Grosso do Sul của Brasil, gần biên giới với Bolivia. Khu bảo tồn này là một trong những vùng đất ngập nước lớn nhất thế giới và đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới vào năm 2000 nhờ sự đa dạng đáng ngạc nhiên của hệ động thực vật.

Pantanal 55.76W 15.40S
Vùng đồng bằng Pantanal
Khu bảo tồn Pantanal
UNESCO logo.svg Welterbe.svg
Di sản thế giới của UNESCO
Pantanal, south-central South America 5170
Thông tin khái quát
Quốc gia Brasil
KiểuThiên nhiên
Tiêu chuẩnvii, ix, x
Tham khảo999
Vùng UNESCOchâu Mỹ
Lịch sử công nhận
Công nhận2000 (kỳ họp thứ 24)

Địa lý

Khu bảo tồn nằm ở hai bang về phía Tây của Brazil, gần biên giới với Bolivia. Khu vực là thượng nguồn của hai hệ thống sông lớn là CuiabáParaguay. Pantanal là vùng đồng bằng phù sa ngập nước rộng lớn, (hơi dốc theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây) với rất nhiều hồ, nhánh sông, rừng phòng hộ, hệ sinh thái, đồng cỏ ngập nước.

Thiên nhiên

Đây là một trong những vùng đất ngập nước ngọt lớn nhất trên thế giới. Nguồn nước được cung cấp bởi hai hệ thống sông Cuiabá và Paraguay và một hệ thống suối ngầm dưới lòng đất. Do nước không thoát ra Đại Tây Dương theo các cửa sông kịp đã tạo thành vùng đồng bằng ngập nước rất đáng chú ý.

Thảm thực vật của khu bảo tồn này nằm trong một khu vực chuyển tiếp giữa hoang mạc khô Cerrado ở trung tâm Brazil và rừng bán rụng lá ở phía Nam và Đông Nam tạo thành cảnh quan sinh thái đa dạng.

Hệ động vật của Pantanal là vô cùng đa dạng bao gồm 80 loài động vật có vú, 650 loài chim, 50 loài bò sát và 400 loài . Ngoài ra là rất nhiều các loài thú quý hiếm như: báo đốm, hươu đầm lầy, thú ăn kiến, rái cá...

Pantanal là một khu bảo tồn nổi bật với các loài chim chiếm số lượng lớn. Đó là một trong các khu vực sân chim sinh sản quan trọng nhất cho các loài chim đất ngập nước điển hình như loài chim Jabiru, diệc, hạc Ibis, vịt.... được tìm thấy. Pantanal còn là nơi sinh sống của 26 loài vẹt, với sự có mặt của loài vẹt lục bình (vẹt lớn nhất thế giới).

Hiện nay, các loài động vật, nhất là các loài chim đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi tình trạng săn bắt và ô nhiễm vùng nước khiến cho nhiều loài đang đứng bên bờ vực tuyệt chủng.

Hình ảnh

Jabiru mycteria 1
Two Southern Lapwings (Vanellus chilensis) in flight
Chauna torquata NBII
Caracara plancus -Mato Grosso -Brazil-8
Blastoceros dichotomus by anagoria
Myrmecophaga tridactyla by anagoria

Loài thú ăn kiến khổng lồ

Diopsittaca nobilis -Mato Grosso -Brazil -8

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bang của Brasil

Alto Pantanal (tiểu vùng)

Alto Pantanal là một tiểu vùng thuộc bang Mato Grosso, Brasil. Tiều vùng này có diện tích 53590 km², dân số năm 2007 là 123141 người.

Cyanocorax cristatellus

Cyanocorax cristatellus là một loài chim trong họ Corvidae.

Cyclosa pantanal

Cyclosa pantanal là một loài nhện trong họ Araneidae.Loài này thuộc chi Cyclosa. Cyclosa pantanal được Herbert Walter Levi miêu tả năm 1999.

Donacobius atricapilla

Donacobius atricapilla là một loài chim trong họ Donacobiidae.

Gran Chaco

Gran Chaco (tiếng Quechua: chaku, "vùng đất săn bắn") là một khu vực địa lý tại Nam Mỹ. Có địa hình đất thấp tự nhiên, dân cư thưa thớt, nóng và bán khô hạn thuộc lưu vực sông Río de la Plata, phân chia giữa phía đông Bolivia, Paraguay, phía bắc Argentina và một phần bang Brazilian thuộc Mato Grosso và Mato Grosso do Sul, nơi kết nối với khu vực Pantanal. Vùng đất này đôi khi được gọi là đồng bằng Chaco.

Hạc cổ phồng

Hạc cổ phồng (tiếng Anh: jabiru, hoặc ; tiếng Latinh: Jabiru mycteria) là một loài chim lớn thuộc họ Hạc phân bố tại châu Mỹ, từ Mexico đến Argentina, ngoại trừ sườn tây dãy Andes. Chúng phổ biến nhất tại vùng Pantanal của Brazil và vùng miền đông Chaco của Paraguay. Đây là thành viên duy nhất thuộc chi Jabiru. Tên gọi quốc tế (Jabiru) của loài chim này xuất phát từ ngữ hệ Tupi–Guaraní, có nghĩa là "cổ phồng".

Mato Grosso

Mato Grosso (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈmatu ˈɡɾosu] – nghĩa "Bụi cây rậm") là một bang nằm ở vùng trung tây Brasil, đây là bang lớn thứ ba của Brasil về diện tích. Bang này tiếp giáp với các bang (theo chiều kim đồng hồ) Rondônia, Amazonas, Pará, Tocantins, Goiás và Mato Grosso do Sul, tiếp giáp Bolivia về phía tây nam.

Đây là một bang có địa hình bằng phẳng, xen kẽ giữa cao nguyên và đồng bằng, Mato Grosso có có ba hệ sinh thái: Cerrado, Pantanal và Rừng mưa Amazon. Hệ thực vật với những đồng cỏ rộng lớn bao phủ 40% diện tích bang, Vườn quốc gia Chapada dos Guimarães là một trong những điểm thu hút du lịch chính của bang. Rừng Amazon ở phía bắc, bao phủ một nửa diện tích bang. Ở phía nam có Pantanal, vùng đất ngập nước lớn nhất thế giới, là nơi cư trú của hàng nghìn loài động vật và nhiều loài chim sống ở nước.

Mato Grosso do Sul

Mato Grosso do Sul là một trong các bang của Brasil.

Bang này tiếp giáp với các bang Mato Grosso, Goiás, Minas Gerais, São Paulo và Paraná. Nó cũng giáp hai quốc gia Paraguay và Bolivia về phía tây. Mato Grosso do Sul có một nền khí hậu ấm và ẩm và là nơi có rất nhiều nhánh của con sông Parana chảy qua.

Bang này nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và là địa điểm du lịch nổi tiếng. Vùng đất thấp Pantanal bao phủ 12 đô thị và có một hệ động-thực vật phong phú với rừng, dải cát, xavan, đồng cỏ, cánh đồng và rừng rậm.

Micrastur ruficollis

Micrastur ruficollis là một loài chim trong họ Falconidae.

Myiopagis viridicata

Myiopagis viridicata là một loài chim trong họ Tyrannidae.

Mèo Pantanal

Mèo Pantanal (danh pháp hai phần: Leopardus braccatus) là một loài động vật thuộc họ Mèo. Mèo Pantanal phân bố ở Nam Mỹ nhiệt đới. Nó được đặt tên theo vùng đất ngập nước Pantanal trung bộ Nam Mỹ nhưng chủ yếu xuất hiện ở đồng cỏ, rừng cây bụi, xavan và rừng cây lá sớm rụng. Nó đã từng được xem là phân loài của mèo đồng cỏ Nam Mỹ (Leopardus colocolo) to lớn hơn nhưng đã được tách ra thành loài riêng, chủ yếu dựa trên các khác biệt về màu và kiểu bộ lông và kích thước hộp sọ. Việc chia tách này không được chứng minh bằng phân tích gen, dẫn đến việc một vài tác giả vẫn giữ nó là một phân loài của mèo đồng cỏ Nam Mỹ, dù những người khác coi nó "dường như là một loài riêng biệt", và tính hợp lệ của phân tích gen vẫn còn bị nghi vấn.

Mèo đồng cỏ Nam Mỹ

Mèo đồng cỏ Nam Mỹ hay Mèo cỏ (danh pháp hai phần: Oncifelis colocolo là một loài mèo đốm và sọc bản địa sườn núi Andez ở Trung và Bắc Chile. Loài này thuộc chi Oncifelis trong họ Mèo. Loài này được mô tả bởi vào năm. Cho đến gần đây nó đã được xếp vào loài mèo phổ biến rộng rãi hơn mèo Pampas (L. pajeros) và mèo Pantanal (L. braccatus), và một số người còn phân loại nó là phụ loài của Colocolo. Rắc rối là khi chúng được phân loại là một phân loài của Colocolo, loài "kết hợp" đôi khi lại được xem là mèo Pampas.

Pantanal Linhas Aéreas

Pantanal Linhas Aereas Sul-Matogrossenses (mã IATA = P8, mã ICAO = PTN) là hãng hàng không của Brasil, trụ sở ở São Paulo. Hãng có các tuyến đường quốc nội ở vùng Nam và Trung Tây Brazil. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Congonhas-São Paulo, São Paulo.

Piculus chrysochloros

Piculus chrysochloros là một loài chim trong họ Picidae.

Picumnus cirratus

Picumnus cirratus là một loài chim trong họ Picidae.

được tìm thấy ở đông nam Brazil về phía Nam và phía tây đến Pantanal, và vào phía nam-đông Bolivia, Paraguay và phía bắc Argentina. Một quần thể phân bố gián đoạn xuất hiện ở các vùng ven biển của Guiana thuộc Pháp, phía nam tới bang Amapá của Brazil và phía tây dọc theo sông Amazon thấp hơn đến Sông Tapajós. Một quần thể nhỏ, dường như cô lập được tìm thấy ở miền Nam [Guyana] và gần Roraima. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.

Piranga flava

Piranga flava là một loài chim trong họ Cardinalidae.

Pyrocephalus rubinus

Pyrocephalus rubinus là một loài chim trong họ Tyrannidae.

Quạ thông mào nhung

Quạ thông mào nhung (danh pháp hai phần: Cyanocorax chrysops) là một loài chim thuộc họ Quạ (Corvidae). Loài này sinh sống ở nam trung bộ Nam Mỹ ở tây nam Brasil, Bolivia, Paraguay, Uruguay, và đông bắc Argentina, bao gồm các vùng phía nam của lưu vực Amazon, giáp với Pantanal.

Đây là loài chim có kích thước trung bình, lông màu nhung tối ở phía trên lưng, ức và dưới đuôi màu vàng kem.

Saltator coerulescens

Saltator coerulescens là một loài chim trong họ Thraupidae.

Loài này phân bố ở các khu vực nhiệt đới của châu Mỹ.

Vùng Bắc
Vùng Đông Bắc
Vùng Trung-Tây
Vùng Đông Nam
Vùng Nam

Ngôn ngữ khác

This page is based on a Wikipedia article written by authors (here).
Text is available under the CC BY-SA 3.0 license; additional terms may apply.
Images, videos and audio are available under their respective licenses.