Gran Chaco

Gran Chaco (tiếng Quechua: chaku, "vùng đất săn bắn") là một khu vực địa lý tại Nam Mỹ. Có địa hình đất thấp tự nhiên, dân cư thưa thớt, nóng và bán khô hạn thuộc lưu vực sông Río de la Plata, phân chia giữa phía đông Bolivia, Paraguay, phía bắc Argentina và một phần bang Brazilian thuộc Mato GrossoMato Grosso do Sul, nơi kết nối với khu vực Pantanal. Vùng đất này đôi khi được gọi là đồng bằng Chaco.

Gran Chaco
—  Vùng địa lý tự nhiên  —
Cảnh quan tại Gran Chaco, phía bắc Chaco, Paraguay
Cảnh quan tại Gran Chaco,
phía bắc Chaco, Paraguay
Very approximate location and borders of the Gran Chaco. The natural border to the west is the Andes and, to the east, the Paraguay River. Northern and southern borders are less well-defined. (Underlying map taken from the CIA World Factbook) Vị trí gần biên giới của Gran Chaco. Các biên giới tự nhiên về phía tây là dãy núi Andes và, về phía đông là sông Paraguay phía bắc và biên giới phía nam ít rõ ràng.(tiềm ẩn thị bản đồ Được lấy từ CIA World Factbook)

Very approximate location and borders of the Gran Chaco. The natural border to the west is the Andes and, to the east, the Paraguay River. Northern and southern borders are less well-defined. (Underlying map taken from the CIA World Factbook) Vị trí gần biên giới của Gran Chaco. Các biên giới tự nhiên về phía tây là dãy núi Andes và, về phía đông là sông Paraguay phía bắc và biên giới phía nam ít rõ ràng.(tiềm ẩn thị bản đồ Được lấy từ CIA World Factbook)
Gran Chaco trên bản đồ Thế giới
Gran Chaco
Gran Chaco
Quốc giaParaguay, Bolivia, ArgentinaBrazil
Độ cao310 m (1,020 ft)
Anisaedus rufus

Anisaedus rufus là một loài nhện trong họ Palpimanidae. Loài này được phát hiện ở Argentina.

Argentina

Argentina (phiên âm tiếng Việt: Ác-hen-ti-na, phát âm [aɾxenˈtina]), tên chính thức là Cộng hòa Argentina (tiếng Tây Ban Nha: República Argentina, phát âm [reˈpuβlika arxenˈtina]), là quốc gia lớn thứ hai ở Nam Mỹ theo diện tích đất, sau Brasil. Quốc gia này theo thể liên bang, hình thành với 23 tỉnh và một thành phố tự trị là thủ đô Buenos Aires. Argentina có diện tích đứng thứ tám trên thế giới về diện tích đất liền và lớn nhất trong số các nước nói tiếng Tây Ban Nha, mặc dù México, Colombia và Tây Ban Nha đông dân hơn.

Địa hình Argentina bao gồm diện tích từ dãy núi Andes ở phía tây đến Đại Tây Dương ở phía đông. Quốc gia này giáp Paraguay và Bolivia về phía bắc, Brasil và Uruguay về phía đông bắc, và Chile về phía tây và nam. Argentine tuyên bố chủ quyền ở Châu Nam Cực nhưng lãnh phận này lấn lên khu vực tranh chấp với Chile và Vương quốc Liên hiệp Anh. Về mặt pháp lý quốc tế, Hệ thống Hiệp ước Vùng Nam Cực ký năm 1961 đã vô hiệu hóa tuyên bố chủ quyền của mọi nước. Argentina cũng tuyên bố chủ quyền trên Quần đảo Falkland (tiếng Tây Ban Nha: Islas Malvinas), Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich. Những nhóm đảo này hiện do Anh quản lý theo kiểu Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh.

Là một cường quốc bậc trung được thừa nhận, Argentina là nền kinh tế lớn thứ ba Mỹ Latinh, với một xếp hạng cao về Chỉ số phát triển con người. Trong phạm vi Mỹ Latinh, Argentina có GDP danh nghĩa cao thứ năm và cao nhất về sức mua tương đương. Các nhà phân tích cho rằng nước này có "nền tảng cho sự phát triển trong tương lai do kích cỡ thị trường của nó, mức độ đầu tư trực tiếp nước ngoài, và tỷ lệ khối lượng hàng hóa xuất khẩu công nghệ cao là phần đóng góp quan trọng vào tổng mức sản xuất hàng hóa", và nó được các nhà đầu tư phân loại là một nền kinh tế mới nổi. Argentina là một thành viên sáng lập của Liên Hiệp Quốc, Mercosur, Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ, OEI, Nhóm Ngân hàng Thế giới và Tổ chức thương mại thế giới, và là một trong nhóm các nền kinh tế lớn G20.

Ayoreo

Ayoreo (Ayoreode, Ayoréo, Ayoréode) là nhóm thổ dân bản địa sống ở Gran Chaco, khu vực nẳm giữa các sông Paraguay, Pilcomayo, Parapetí và Grande, kéo dài đến Bolivia và Paraguay. Họ nói tiếng Ayoreo, ngôn ngữ được xếp vào nhóm Zamucoan, một họ ngôn ngữ nhỏ của Paraguay và Bolivia. Ayoreo sống bằng cách hái lượm-săn bắn kết hợp trồng trọt, tùy theo mùa trong năm. Có vài ghi nhận về kiểu shamanism ("nainai", shaman).

Cerradomys

Cerradomys là một chi chuột gạo Oryzomyini trong họ gặm nhấm Cricetidae phân bố từ phía Đông của Bolivia, Paraguay, và miền Trung của Brazil được tìm thấy ở Cerrado, Caatinga và Gran Chaco. Các loài trong chi này trong lịch sử từng nằm trong chi Oryzomys, những nghiên cứu khác chỉ ra rằng các loài này không có quan hệ gần gũi với các loài trong chi Oryzomys hơn là các loài khác. Những chi họ hàng gồm các loài sống trong môi trường mở và các môi trường thủy sinh như Aegialomys, Nectomys và Sigmodontomys. Sooretamys angouya trước đây cũng nằm trong Oryzomys thì có quan hệ khác.

Chi Dứa gai

Chi Dứa gai (danh pháp khoa học: Bromelia) là một chi thực vật có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới châu Mỹ, với đặc trưng là các hoa với đài hoa bị nứt sâu, thuộc họ Dứa (Bromeliaceae). Trong tiếng Việt, nó có thể gọi là dứa gai hay dứa dại, tuy nhiên tên gọi dứa dại khá mơ hồ, xem phần lưu ý. Tên gọi này được đặt theo tên của nhà thực vật học người Thụy Điển là Olaf Bromelius (mất năm 1705).

Danh sách các vườn quốc gia tại Bolivia

Dưới đây là danh sách các vườn quốc gia và khu bảo tồn tự nhiên được coi như là vườn quốc gia tại Bolivia tính cho đến năm 2008.

Formosa (tỉnh)

Formosa là một tỉnh nằm ở phía đông bắc Argentina, thuộc vùng Gran Chaco. Đoạn cuối của tỉnh giáp với Asunción, Paraguay, tỉnh này còn giáp ranh với Chaco và Salta về phía nam và tây. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Formosa.

Junkers W 34

Junkers W 34 là một loại máy bay vận tải và chở khách chế tạo tại Đức. Được phát triển vào thập niên 1920, nó được đưa vào sử dụng năm 1926. Phiên bản chở khách có thể chở 5 hành khách ngoài 1 phi công. Máy bay được phát triển từ Junkers W 33. Những phát triển xa hơn đã dẫn tới loại Junkers Ju 46.

Linh dương sừng kiếm

Linh dương sừng kiếm (tiếng Anh: Scimitar oryx hoặc Scimitar-horned oryx, hay còn có tên Sahara oryx), danh pháp hai phần: Oryx dammah, là một loài linh dương thuộc chi Oryx hiện nay đã tuyệt chủng trong tự nhiên. Loài này trước đây sinh sống khắp Bắc Phi. Có một lịch sử phân loại dài kể từ khi Lorenz Oken phát hiện ra chúng vào năm 1816. Ông đã đặt danh pháp loài là Oryx algazel. Linh dương sừng kiếm khi đứng có bờ vai thấp, chỉ cao hơn 1 m (3,3 ft). Linh dương đực nặng 140–210 kg (310–460 lb), còn linh dương cái nặng 91–140 kg (201–309 lb). Bộ lông có màu trắng với phần ngực nâu đỏ, vệt đen trên trán kéo dài xuống mũi. Linh dương non khi sinh ra có bộ lông màu vàng, những mảng màu đặc trưng ban đầu thiếu vắng. Lông thay đổi theo màu sắc trưởng thành khi 3-12 tháng tuổi.

Linh dương sừng kiếm hình thành đàn hỗn giới (cả đực lẫn cái) lên đến 70 thành viên, thường do linh dương đực dẫn đầu. Chúng cư trú tại vùng bán hoang mạc hay hoang mạc, thích nghi sinh sống dưới cái nóng khắc nghiệt, với cơ chế làm mát hiệu quả và nhu cầu rất thấp đối với nước. Linh dương tìm ăn tán lá, cỏ, thực vật mọng nước và các bộ phận thực vật vào thời điểm đêm tối hoặc sáng sớm. Sinh sản cao điểm giữa tháng 3 và tháng 10. Sau thai kỳ từ 8 đến 9 tháng, một con non được sinh ra. Ngay sau đó, linh dương cái sẽ động dục hậu sản.

Linh dương sừng kiếm từng phổ biến khắp Bắc Phi. Chúng bắt đầu sụt giảm do kết quả của biến đổi khí hậu. Sau đó, chúng còn bị săn bắt rộng rãi để lấy sừng. Ngày nay, linh dương được nuôi trong điều kiện nuôi nhốt tại nhiều khu bảo tồn đặc biệt ở Tunisia, Maroc và Sénégal. Linh dương sừng kiếm được thuần hóa thời Ai Cập cổ đại nhằm cung cấp thực phẩm và vật hiến tế dâng lên các vị thần. Tầng lớp thượng lưu thời La Mã cổ đại cũng nuôi loài này. Việc sử dụng tấm da trị giá của linh dương bắt đầu vào thời Trung Cổ. Huyền thoại kỳ lân một sừng có thể bắt nguồn từ hình dạng linh dương sừng kiếm khi bị gãy một chiếc sừng.

Linh vật Cúp bóng đá Nam Mỹ

Mỗi kỳ Copa América, kể từ năm 1987, đều lấy hình ảnh một vật riêng làm đại diện cho mình, gọi là linh vật (tiếng Anh: mascot).Gardelito, linh vật của giải đấu 1987 tại Argentina, là linh vật đầu tiên của Copa América. Mỗi linh vật là một biểu tượng vui, thể hiện rõ nét văn hoá (trang phục, cây cỏ, động vật...) của quốc gia đăng cai và tính chất bóng đá thời kỳ đó.

Lợn peccary Gran Chaco

Lợn peccary Gran Chaco hay còn gọi là tagua (Catagonus wagneri) là một loài lợn thuộc họ lợn lòi peccary sinh sống tại khu vực địa lý Gran Chaco thuộc Paraguay, Bolivia, và Argentina. Khoảng 3000 cá thể tồn tại trên thế giới. Loài này có họ hàng gần với loài thuộc chi Platygonus đã tuyệt chủng.

Mate (đồ uống)

Mate, còn gọi là cimarrón (tiếng Tây Ban Nha) hoặc chimarrão (tiếng Bồ Đào Nha), là một loại đồ uống truyền thống của Nam Mỹ, có hàm lượng cao chất caffeine. Đây là thức uống quốc gia của Argentina và Uruguay, phổ biến ở cả Paraguay, vùng Gran Chaco của Bolivia, Nam Chile và Nam Brasil. Xa xôi hơn, Syria là nước nhập khẩu nhiều mate nhất, và đồ uống này cũng có mặt ở Liban.Người ta pha thức uống này bằng cách ngâm lá cây Ilex paraguariensis (đã sấy khô và nghiền thành bột) vào nước nóng như kiểu pha trà, đựng trong quả bầu rỗng ruột rồi uống bằng ống hút kim loại. Ống hút truyền thống thường làm bằng bạc, còn các loại ống hiện đại sẵn có trên thị trường thường được làm bằng may so, thép không gỉ hoặc thân cây rỗng. Ống hút ngoài công năng để hút nước còn có tác dụng lọc bã lá khi uống. Những loại ống hiện đại được thiết kế dạng ống thẳng có nhiều lỗ hoặc có vạt lò xo để sàng lọc bã trà. Quả bầu chứa loại trà này được gọi là mate hoặc guampa.

Sông Bermejo

Sông Bermejo (tiếng Tây Ban Nha, Río Bermejo) nằm ở Nam Mỹ, sông chảy từ Bolivia và hợp dòng vào sông Paraguay tại Argentina. Sông thường được gọi là Bermejo mặc dù được mang các tên gọi khác nhau suốt dòng chảy của nó, trong tiếng bản địa của thổ dân Wichí, sông được gọi là Teuco, và trong tiếng Guaraní sông được gọi là Ypitá. Tại vùng bồn địa thuộc Gran Chaco của Argentina, Bermejo tạo nên một vùng đầm lầy và phân thành hai nhánh. Nhánh phía nam là nền của sông Bermejo cũ, nay là một dòng chảy không liên tục gọi là Río Bermejito. Nhánh phía bắc nay là nhánh chính của Bermejo và được gọi là sông Teuco (Río Teuco), Bermejo Nuevo, hay sông Bermejo. Hai nhánh tái hợp dòng tại 25°39′N 60°11′T, gần Villa Río Bermejito, tạo nên Sông Hạ Bermejo.Sông Bermejo dài 1.060 kilômét (660 mi) và có lưu vực rộng 123.000 kilômét vuông (47.000 sq mi). Lưu lượng dòng chảy hàng năm của sông thay đổi từ 20 mét khối một giây (710 cu ft/s) đến 14.000 mét khối một giây (490.000 cu ft/s).Dòng sông khởi nguồn từ một dãy núi mang tên Sierra de Santa Victoria cõ tọa độ 22°00′14″N 64°57′30″T gần Tarija, cách vài kilomets về đông nam của Chaguaya tại Bolivia, và không xa La Quiaca, Jujuy, Argentina. Về tổng thể, sông có hướng đông nam. Tại phần cao nhất của sông, chi lưu chính là Lipeo River, và xa về phía hạ nguồn là các sông Grande de Tarija, sông Iruya, và San Francisco.

Tàu bè không thể đi lại trên dòng Bermejo. Vào cuối thế kỷ 19, rất nhiều nỗ lực đã được thực hiện nhằm có thể vận chuyển hàng hóa thương mại theo sông song đều thất bại, phần lớn là do dòng nước nông, có một lượng lớn trầm tích.

Sông Pilcomayo

Sông Pilcomayo (tiếng Tây Ban Nha, Río Pilcomayo; tiếng Guarani Ysyry Araguay [ɨsɨˈɾɨ aɾaˈɣʷaj]) nằm ở miền Trung của Nam Mỹ. Sông có chiều dài 1.100 kilômét (680 mi), và là chi lưu phía tây dài nhất của sông Paraguay. Lưu vực sông là khoảng 270.000 kilômét vuông (100.000 sq mi), và lưu lượng của sông là 200 mét khối một giây (7.100 cu ft/s).Pilcomayo khởi nguồn từ dãy Andes, giữa hai tỉnh Potosí và Oruro của Bolivia, phía đông hồ Poopó. Từ đây, dòng sông chảy theo hướng đông nam qua hai tỉnh Chuquisaca và Tarija, qua tỉnh Formosa của Argentina và bồn địa Gran Chaco của Paraguay, tạo thành biên giới tự nhiên giữa hai quốc gia trước khi đổ vào sông Paraguay gần Asunción. Vườn quốc gia Río Pilcomayo nằm sát biên giới bên phía Argentina. Ngã ba biên giới Argentina–Bolivia–Paraguay nằm trên sông Pilcomayo.

Tatu đuôi trụi Chaco

Tatu đuôi trụi Chaco (tên khoa học Cabassous chacoensis) là một loài tatu trong họ Dasypodidae. Loài này được Wetzel mô tả năm 1980. Chúng được tìm thấy tại Argentina, Paraguay, và có thể tại Brazil, trong một khu vực được gọi là Gran Chaco, vì thế có tên gọi này.

Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng khô cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới và vùng cây bụi cận nhiệt đới hay nhiệt đới. Nó bị đe dọa bởi mất môi trường sống.

Tỳ linh Nhật Bản

Tỳ linh Nhật Bản (tiếng Nhật: ニホンカモシカ Nihon kamoshika, tiếng Anh: Japanese serow, danh pháp hai phần: Capricornis crispus) là một loài động vật có hình dạng nửa giống dê nửa giống linh dương, thuộc lớp thú guốc chẵn. Địa bàn sống phân bố ở các khu rừng thưa tại Nhật Bản, chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung đảo Honshu. Loài động vật này là biểu tượng quốc gia của Nhật Bản và được bảo vệ tại nhiều khu bảo tồn.

Tỳ linh Nhật Bản trưởng thành khi đứng cao khoảng 81 cm (32 in) và cân nặng 30–45 kg (66–99 lb). Lông có màu đen pha chút trắng, màu lông sáng rõ vào mùa hè. Bộ lông mao rất rậm rạp, đặc biệt là chiếc đuôi. Cả hai giới đều mọc sừng ngắn, cong ngược và rất khó phân biệt bằng mắt thường. Tỳ linh Nhật Bản sinh sống trên rừng núi rậm rạp, chúng ăn lá, chồi và quả sồi. Đây là loài hoạt động vào ban ngày, kiếm ăn vào lúc sáng sớm và lúc chiều tối. Tỳ linh sống đơn độc, hoặc tụ tập thành một cặp đực cái hay bầy đàn nhỏ. Chúng đánh dấu lãnh thổ bằng dung dịch có mùi ngọt - chua tiết ra từ tuyến ngoại tiết trước ổ mắt, con đực và con cái có lãnh thổ riêng biệt, phạm vi lãnh thổ cũng có khả năng chồng chéo lên nhau.

Vào giữa thế kỷ 20, tỳ linh Nhật Bản bị săn bắt đến gần tuyệt chủng. Năm 1955, chính phủ Nhật Bản thông qua một đạo luật chỉ định loài này là một "báu vật đặc biệt quốc gia" nhằm bảo vệ loài khỏi nạn săn trộm. Quần thể loài tỳ linh phát triển số lượng lên từ đó, Sách đỏ IUCN về động vật bị đe dọa xếp chúng là "loài ít quan tâm". Do có báo cáo và khiếu nại từ kiểm lâm và nông dân vào năm 1979 nên các luật cũ năm 1955 bị bãi bỏ. Kể từ đó, tỳ linh được bảo tồn tại 13 khu bảo tồn thuộc 23 tỉnh của Nhật Bản, tỳ linh sống bên ngoài khu bảo tồn bị xếp vào nhóm thải loại, là loài phá hoại. Giới bảo tồn gọi chúng là "báu vật sống của quốc gia trong rừng xanh". Vận động viên thể thao có sự nhanh nhẹn, tốc độ vượt trội thường được so sánh với tỳ linh. Công ty xe môtô Yamaha đã tung ra thị trường loại xe đua Yamaha XT 225 đặt tên Yamaha Serow (tỳ linh Yamaha).

Vickers Type 143

Vickers Type 143 hay Bolivian Scout là một loại máy bay tiêm kích hai tầng cánh của Anh, do hãng Vickers thiết kế chế tạo giai đoạn 1929-1930.

Vườn quốc gia Campo de los Alisos

Vườn quốc gia Campo de los Alisos (Tây Ban Nha: Parque Nacional Campo de los Alisos) là một vườn quốc gia nằm tại tỉnh Tucumán, Argentina. Được thành lập vào ngày 9 tháng 8 năm 1995, nó chứa một mẫu đại diện cho khu vực đa dạng sinh học của vùng rừng núi phía nam Yungas.

Nằm ở Chicligasta, trên sườn phía đông của dãy Nevados del Aconquija, vườn quốc gia này có diện tích 10.661 ha (106,61 km2). Các ngọn núi của Aconquija là phần mở rộng phía nam của thung lũng Calchaquíes, tăng lên từ đồng bằng Gran Chaco. Lượng mưa hàng năm ở đây dao động từ 100–200 mm (3,9–7,9 in)

Động thực vật có số lượng đáng kể có mặt tại các khu vực có độ cao khác nhau, từ một khu rừng đồi núi thấp tới những ngọn núi phủ đầy tuyết ở độ cao 5.000 m (16.000 ft).

Vườn quốc gia Copo

Vườn quốc gia Copo (tiếng Tây Ban Nha: Parque Nacional Copo) là một vườn quốc gia nằm ở tỉnh Santiago del Estero, Argentina. Được thành lập vào ngày 22 tháng 11 năm 2000, nó có diện tích 118.118 ha đại diện đại diện cho tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái bán khô hạn Gran Chaco (hay còn gọi là đồng bằng Chaco).

Khu vực có khí hậu ấm áp, với lượng mưa hàng năm dao động từ 500–700 mm (20–28 in). Phần lớn của vườn quốc gia được tạo thành bởi những cánh rừng, với những cây Quebracho đỏ (quebracho colorado santiagueño) là loài đặc trưng, được biết đến là loài có hàm lượng Tanin cao, trong quá khứ đã từng bị khai thác quá mức ở một số khu vực của Argentina.

Về động vật, vườn quốc gia là nơi có nhiều loài bị đe dọa, trong đó bao gồm sói bờm, báo đốm, thú ăn kiến, lợn lòi Pecari.

Ngôn ngữ khác

This page is based on a Wikipedia article written by authors (here).
Text is available under the CC BY-SA 3.0 license; additional terms may apply.
Images, videos and audio are available under their respective licenses.