Bible Belt

Bible Belt (Vành Đai Kinh Thánh) là tên thường gọi cho một vùng ở miền Nam Hoa Kỳ nơi Kitô giáo Kháng Cách phúc âm đóng vai trò đáng kể trong xã hội và chính trị, và nơi mà tỉ lệ dự lễ nhà thờ nói chung cao hơn so với bình quân cả nước.

Điều này gây ra một sự tương phản với vùng MidwestHồ Lớn đa dạng tôn giáo, với Hành lang Mormon ở Utah và nam Idaho, và với vùng Tây Hoa KỳNew England tương đối thế tục. Trong khi tiểu bang New England Vermont có tỷ lệ người phi tôn giáo đến 37%, tại tiểu bang Bible Belt Alabama con số này chỉ là 12%.[1] Tennessee có tỷ lệ người theo Kháng Cách Phúc âm cao hơn cả, đạt 52%.[2] Ảnh hưởng của chủ nghĩa phúc âm rõ rệt nhất ở bắc Georgia, Tennessee, Alabama, Mississippi, North Carolina, nam và tây Virginia, West Virginia, South Carolina, và hầu khắp Texas. Nhà báo, nhà bình luận xã hội người Mỹ H. L. Mencken là người đầu tiên dùng cụm từ "Bible Belt"; ông viết câu sau vào năm 1924, cho tờ Chicago Daily Tribune: "The old game, I suspect, is beginning to play out in the Bible Belt".[3] Năm 1927, Mencken lên tiếng rằng ông là người sáng tạo cụm từ này.[4]

Bible Belt
—  Vùng văn hoá ở Hoa Kỳ  —
Khu vực hay được nhìn nhận là Bible Belt

Khu vực hay được nhìn nhận là Bible Belt
Quốc gia United States
Tiểu bang Alabama
 Arkansas
 Florida
 Georgia
 Kentucky
 Louisiana
 Mississippi
 Missouri
 North Carolina
 Oklahoma
 South Carolina
 Tennessee
 Texas
 Virginia
 West Virginia

Tham khảo

  1. ^ “The Unaffiliated”. Pew Research Center's Religion & Public Life Project. 11 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ “Adults in Tennessee”. Pew Research Center's Religion & Public Life Project. 11 tháng 5 năm 2015.
  3. ^ Fred R. Shapiro (ed.). Yale Book of Quotations. Yale University Press (2006). ISBN 978-0-300-10798-2.
  4. ^ H. L. Mencken letter to Charles Green Shaw, 1927 Dec. 2 . Charles Green Shaw papers, Archives of American Art, Smithsonian Institution. See also, http://www.lettersofnote.com/2011/06/human-race-is-incurably-idiotic.html
Danh sách các vùng của Hoa Kỳ

Đây là Danh sách các vùng của Hoa Kỳ bao gồm các khu vực chính thức (chính phủ) và không chính thức trong phạm vi biên giới của Hoa Kỳ, không tính từng tiểu bang Hoa Kỳ, Đặc khu Columbia hay từng khu vực chuẩn nhỏ như thành phố hoặc quận. Các vùng không còn nữa hay các vùng cổ xưa đã được trình bày trong Các vùng lịch sử của Hoa Kỳ.

Giải Bancroft

Giải Bancroft (tiếng Anh: Bancroft Prize) là một giải thưởng hàng năm của Ban quản trị trường Đại học Columbia dành cho các tác phẩm viết về ngoại giao hoặc lịch sử của châu Mỹ.

Giải này được thiết lập năm 1948 do tài sản di tặng của Frederic Bancroft và thường được coi là một trong các giải thưởng uy tín nhất trong lãnh vực lịch sử châu Mỹ. Khoản tiền thưởng của giải là 10.000 dollar Mỹ (trước năm 2004 là 4.000 dollar Mỹ). Trong số những người đoạt giải này, có 16 người đã đoạt Giải Pulitzer về Lịch sử.

Giải Grammy lần thứ 53

Giải Grammy lần thứ 53 được tổ chức vào ngày 13 tháng 2 năm 2011 tại Staples Center ở Los Angeles. Nó được truyền hình bởi kênh CBS. Barbra Streisand được vinh danh là nghệ sĩ MusiCares của năm tại 2 đêm đặc biệt tổ chức từ ngày 11 tháng 2. Các đề cử được công bố vào ngày 1 tháng 12 năm 2010 và tổng số có 109 giải thưởng được trao. Phần lớn các giải thưởng được công bố trong các chương trình truyền hình trước đó tổ chức tại trung tâm hội nghị Los Angeles gần trung tâm Staples, nơi buổi truyền hình chính diễn ra. Thời gian đem ứng cử từ 1 tháng 9 năm 2009 cho đến 30 tháng 9 năm 2010.Trong ba năm, các đề cử được công bố trên truyền hình trong chương trình phát sóng trực tiếp trong 1 giờ "The GRAMMY Nominations Concert Live! – Countdown to Music's Biggest Night" trên kênh CBS từ Club Nokia tại L.A. Live.

Eminem dẫn đầu với 10 đề cử, bao gồm Thu âm của năm, Bài hát của năm và Album của năm, tiếp đến Bruno Mars nhận được 7 đề cử; Jay-Z, Lady Antebellum, và Lady Gaga mỗi người nhận được 6 đề cử; Jeff Beck, B.o.B, David Frost, Philip Lawrence, John Legend và The Roots mỗi người nhận được 5; Alex Da Kid, The Black Keys, Drake, Cee Lo Green, Ari Levine, Katy Perry, Rihanna, Dirk Sobotka, Alicia Keys và Zac Brown mỗi người nhận được 4 đề cử; Arcade Fire, Chris Brown, Muse, Miranda Lambert, John Mayer và Beyoncé nhận được 3 đề cử; và Robert Plant, Pink, Justin Bieber, Mumford & Sons, Monica, La Roux, Goldfrapp, Janelle Monáe, Sade, Michael Bublé, Fantasia, Hayley Williams, The White Stripes, và the Glee đều nhận được 2 đề cử.

Người Mỹ gốc Scotland-Ireland

Người Mỹ gốc Scotland-Irelandlà hậu duệ của người Ulster Tin Lành, người di cư trong thế kỷ 18 và 19. ☃Năm☃2017 theo Khảo sát cộng đồng Mỹ, 5,9 triệu (1,7% dân số) báo cáo tổ tiên của Scotland, thêm 3 triệu người (0,9% dân số) được xác định cụ thể hơn với tổ tiên Scotch-Ailen và nhiều người tuyên bố "tổ tiên người Mỹ" thực sự có thể là của tổ tiên Scotland-Ireland. Thuật ngữ Scotland-Ireland được sử dụng chủ yếu tại Hoa Kỳ những người có cùng tổ tiên được xác định là người Ulster Scotland. Những người này bao gồm 200.000 người Presbyterian người Scotland định cư ở Ireland trong khoảng thời gian từ năm 1608 đến năm 1697. Nhiều người định cư gốc Anh thời kỳ này cũng là Trưởng lão, mặc dù ngày nay, giáo phái này được xác định rõ nhất với Scotland. Khi vua Charles I cố gắng buộc những vị Trưởng lão này vào Giáo hội Anh và thập niên 1630, nhiều người đã chọn tái định cư đến Bắc Mỹ nơi tự do tôn giáo lớn hơn. Những nỗ lực sau đó để buộc Giáo hội Anh kiểm soát những người Tin lành bất đồng chính kiến ở Ireland đã dẫn đến những làn sóng di cư xa hơn đến các thuộc địa xuyên Đại Tây Dương.

The Beatles

The Beatles là ban nhạc rock người Anh hoạt động trong thập niên 1960. Với 4 thành viên John Lennon, Paul McCartney, George Harrison và Ringo Starr, bộ tứ trở thành nghệ sĩ thành công nhất và ảnh hưởng nhất thời kỳ huy hoàng của nhạc rock. Khởi đầu với nhạc skiffle, beat và rock 'n' roll thập niên 1950, The Beatles sau đó đã chơi nhiều thể loại đa dạng, từ pop ballad tới psychedelic và hard rock, kết hợp với âm nhạc cổ điển theo nhiều cách khác nhau. Đầu những năm 1960, sự nổi tiếng của họ là nguồn gốc của hiện tượng Beatlemania, song cùng với sự phát triển trong quan điểm và cách viết nhạc, ban nhạc dần trở thành hiện thân của những ý tưởng thời kỳ giải phóng xã hội.

Từ năm 1960, The Beatles bắt đầu chơi nhạc tại các địa điểm ở Liverpool và Hamburg trong suốt 3 năm. Nhà quản lý Brian Epstein đưa họ trở thành những nghệ sĩ chuyên nghiệp qua việc giới thiệu tiềm năng của nhóm tới nhà sản xuất George Martin. Họ sớm có được sự chú ý ở Anh ngay với đĩa đơn đầu tay "Love Me Do" vào cuối năm 1962. Ban nhạc được gán với tên gọi "Fab Four" trong quãng thời gian Beatlemania ngày một gia tăng tại Anh vào năm 1963, và tới năm 1964 họ trở thành ngôi sao nổi tiếng toàn thế giới, đưa British Invasion tới thị trường âm nhạc Mỹ. Kể từ năm 1965, The Beatles bắt đầu thu âm và thực hiện những kiệt tác xuất sắc nhất của họ, bao gồm những album vĩ đại nhất lịch sử âm nhạc thế giới như Rubber Soul (1965), Revolver (1966), Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band (1967), The Beatles (Album trắng, 1968) và Abbey Road (1969). Sau khi tan rã vào năm 1970, họ vẫn tiếp tục có được nhiều thành tựu. Lennon bị ám sát vào năm 1980, Harrison qua đời vì ung thư phổi vào năm 2001, 2 thành viên còn sống là McCartney và Starr tiếp tục những hoạt động dưới tên của ban nhạc.

Theo RIAA, The Beatles là nghệ sĩ có doanh số đĩa bán chạy nhất tại Mỹ với tổng cộng hơn 177 triệu đĩa đã bán. Họ cũng có nhiều album và đĩa đơn quán quân tại các bảng xếp hạng tại Anh hơn bất kể nghệ sĩ nào khác. Năm 2008, họ đứng đầu trong danh sách "Hot 100" các nghệ sĩ của tạp chí danh giá Billboard; và tới năm 2014, họ cũng là nghệ sĩ có nhiều đĩa đơn quán quân tại đây nhất với 20 đĩa đơn. The Beatles từng giành tới 10 giải Grammy, 1 giải Oscar cho nhạc phim hay nhất và 15 giải Ivor Novello. Có tên trong danh sách "Nhân vật quan trọng nhất của thế kỷ 20" của tạp chí Time, họ cũng được nhắc tới là nghệ sĩ có số đĩa bán chạy nhất lịch sử với hơn 600 triệu đĩa đã bán trên toàn thế giới. Năm 1998, tiểu hành tinh 8749 được đặt tên theo ban nhạc. Năm 2004, tạp chí Rolling Stone xếp The Beatles là nghệ sĩ vĩ đại nhất mọi thời đại.

Ngôn ngữ khác

This page is based on a Wikipedia article written by authors (here).
Text is available under the CC BY-SA 3.0 license; additional terms may apply.
Images, videos and audio are available under their respective licenses.